Bật JavaScript để sử dụng chế độ kiểm tra từng câu.
1. Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì? Đáp án: Phần đường xe chạy.
2. Làn đường là gì? Đáp án: Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn.
3. Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ.
4. Dải phân cách được lắp đặt để làm gì? Đáp án: Để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường.
5. Vạch kẻ đường là gì? Đáp án: Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
6. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: Là người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng.
7. Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: Là người điều khiển xe cơ giới.
8. Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới? Đáp án: Xe ô tô; rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
9. Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ? Đáp án: Xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện; xe xích lô; xe lăn dùng cho người khuyết tật; xe vật nuôi kéo và các loại xe tương tự.
10. Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào? Đáp án: Cả hai ý trên.
11. Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào? Đáp án: Cả hai ý trên.
12. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào dưới đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
13. Người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: Là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
14. Dừng xe được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: Là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác.
15. Đỗ xe được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh.
16. Đường cao tốc được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: Là một cấp kỹ thuật của đường bộ, chỉ dành cho một số loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Có dải phân cách phân chia hai chiều xe chạy riêng biệt, không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác, chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định. Có hàng rào bảo vệ, trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình.
17. Thiết bị an toàn cho trẻ em được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô gi ảm tốc độ đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.
18. Theo chức năng phục vụ thì đường bộ được phân loại như thế nào? Đáp án: Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành c ho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
19. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm? Đáp án: Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ.
20. Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm? Đáp án: Cả hai ý trên.
21. Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào? Đáp án: Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
22. Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào? Đáp án: Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.
23. Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
24. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không? Đáp án: Bị nghiêm cấm.
25. Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
26. Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông? Đáp án: Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.
27. Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm? Đáp án: Cả ba ý trên.
28. Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm? Đáp án: Cả hai ý trên.
29. Các hành vi nào sau đây bị cấm đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ? Đáp án: Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
30. Hành vi nào sau đây bị cấm? Đáp án: Cả hai ý trên.
31. Việc sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe có bị nghiêm cấm hay không? Đáp án: Bị nghiêm cấm.
32. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm? Đáp án: Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục.
33. Có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ? Đáp án: Năm nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ.
34. Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào? Đáp án: Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.
35. Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây? Đáp án: Cả ba ý trên.
36. Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.
37. Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.
38. Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây? Đáp án: Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
39. Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu nào? Đáp án: Biển báo hiệu tạm thời.
40. Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác.
41. Người lái xe trên đường cần chấp hành quy định về tốc độ tối đa như thế nào? Đáp án: Không vượt quá tốc độ tối đa cho phép.
42. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe phải thực hiện quy tắc nào dưới đây để bảo đảm an toàn? Đáp án: Không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.
43. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào? Đáp án: Đi về bên phải theo chiều đi của mình.
44. Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào? Đáp án: Đi trên làn đường bên trái.
45. Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây? Đáp án: Khi xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn.
46. Vượt xe là gì? Đáp án: Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước.
47. Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không? Đáp án: Không được phép vượt.
48. Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn? Đáp án: Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi.
49. Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi trong thời gian nào? Đáp án: Từ 05 giờ đến 22 giờ.
50. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được sử dụng tín hiệu còi trong các trường hợp nào sau đây? Đáp án: Để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông hoặc báo hiệu chuẩn bị vượt xe.
51. Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động? Đáp án: Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt).
52. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm? Đáp án: Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác.
53. Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây? Đáp án: Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên.
54. Nơi nào cấm quay đầu xe? Đáp án: Cả hai ý trên.
55. Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây? Đáp án: Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc.
56. Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông? Đáp án: Cả ba ý trên.
57. Khi chuyển làn đường, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Trước khi thay đổi làn đường.
58. Người lái xe không được lùi xe ở những khu vực nào dưới đây? Đáp án: Cả ba ý trên.
59. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe ở những vị trí nào sau đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
60. Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè không quá bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ? Đáp án: 0,25 mét.
61. Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để bảo đảm an toàn? Đáp án: 20 mét.
62. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí nào sau đây? Đáp án: Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; bên trái đường một chiều.
63. Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không? Đáp án: Không được phép.
64. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép? Đáp án: Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng ch ân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
65. Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép? Đáp án: Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
66. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây? Đáp án: Ý 1 và ý 2.
67. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không? Đáp án: Không được phép.
68. Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây? Đáp án: Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
69. Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào? Đáp án: Chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; trẻ em dưới 12 tuổi; người già yếu hoặc người khuyết tật.
70. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây? Đáp án: Cả ba ý trên.
71. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
72. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây? Đáp án: Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ.
73. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không? Đáp án: Không được sử dụng.
74. Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không? Đáp án: Không được phép.
75. Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào? Đáp án: Xử phạt cả người điều khiển và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy.
76. Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào? Đáp án: Phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách, không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).
77. Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống sau.
78. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi như thế nào? Đáp án: liền kề; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên mới được chuyển làn.
79. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.
80. Khi lái xe trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, nếu cần vượt một xe khác, người lái xe phải báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Chỉ được báo hiệu bằng đèn.
81. Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì? Đáp án: Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt.
82. Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu không đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì? Đáp án: Có tín hiệu rẽ trái để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết là chưa được vượt.
83. Khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải làm gì để bảo đảm an toàn? Đáp án: Phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác.
84. Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn? Đáp án: Quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu bằng tay theo hướng rẽ đối với xe thô sơ không có đèn báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Tín hiệu báo hướng rẽ hoặc tín hiệu bằng tay phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng.
85. Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn? Đáp án: Phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đảm an toàn.
86. Khi muốn lùi xe ở nơi có tầm nhìn bị che khuất, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn? Đáp án: Không được lùi xe.
87. Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn? Đáp án: Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.
88. Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Cả ba ý trên.
89. Khi đang lái xe xuống dốc gặp một xe đang đi lên dốc, người lái xe phải làm gì? Đáp án: Nhường đường cho xe lên dốc.
90. Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế? Đáp án: Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.
91. Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.
92. Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
93. Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
94. Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây? Đáp án: Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang.
95. Xe ưu tiên (trừ đoàn xe tang) tham gia giao thông đường bộ khi đi làm nhiệm vụ được quyền ưu tiên nào dưới đây? Đáp án: Cả ba ý trên.
96. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định nào dưới đây? Đáp án: Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường.
97. Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không? Đáp án: Được vượt khi bảo đảm an toàn.
98. Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không? Đáp án: Không được vượt.
99. Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn? Đáp án: Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được đi qua.
100. Tại đường ngang, cầu chung đường sắt, khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu, chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn? Đáp án: Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe.
101. Khi xe ô tô bị hư hỏng, bị tai nạn trên đường ngang, cầu chung đường sắt mà không thể di chuyển ngay khỏi phạm vi an toàn đường sắt, người lái xe và người có mặt xử lý như thế nào là đúng quy định? Đáp án: Người lái xe và người có mặt phải ngay lập tức báo hiệu để dừng tàu, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn.
102. Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây? Đáp án: Cả ba ý trên.
103. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây? Đáp án: Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; không dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải đưa xe vào vị trí dừng xe, đỗ xe khẩn cấp, nếu không di chuyển được, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách bảo đảm an toàn.
104. Việc nối giữa xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng cách nào? Đáp án: Nối bằng thanh nối cứng.
105. Xe kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo khi tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy tắc giao thông nào ghi ở dưới đây? Đáp án: Chỉ được kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phù hợp với thiết kế của xe; việc kết nối xe kéo với rơ moóc, xe ô tô đầu kéo với sơ mi rơ moóc phải bảo đảm chắc chắn, an toàn.
106. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định về xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc như thế nào dưới đây? Đáp án: Xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực; việc nối xe kéo với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng. Phía trước của xe kéo và phía sau c ủa xe được kéo phải có biển báo hiệu, có đèn cảnh báo nhấp nháy màu vàng.
107. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây? Đáp án: Cả ba ý trên.
108. Trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào dưới đây? Đáp án: Có chướng ngại vật phía trước, xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác
109. Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong trường hợp nào dưới đây? Đáp án: Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái.
110. Khi có xe xin vượt, người lái xe mô tô xử lý như thế nào nếu đủ điều kiện an toàn cho xe phía sau vượt? Đáp án: Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không đ ược cản trở đối với xe xin vượt.
111. Những trường hợp nào dưới đây không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc? Đáp án: Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở ng ười bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ.
112. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ khẩn cấp được đi ngược chiều trong trường hợp nào dưới đây? Đáp án: Chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp.
113. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe không được thực hiện hành vi nào sau đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
114. Khi xe gặp sự cố kỹ thuật trên đường cao tốc, bạn phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông? Đáp án: Dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc.
115. Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi đã vượt quá lối ra của đường định rẽ? Đáp án: Tiếp tục lái xe và rẽ ở lối ra tiếp theo.
116. Khi xảy ra ùn tắc trên đường cao tốc có làn dừng xe khẩn cấp, người lái xe có được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp để nhanh chóng thoát khỏi khu vực ùn tắc không (trừ xe ưu tiên)? Đáp án: Không.
117. Khi chuẩn bị nhập vào làn đường của đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Cả ba ý trên.
118. Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg? Đáp án: 18 tuổi.
119. Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm3 và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg? Đáp án: 18 tuổi.
120. Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên? Đáp án: 27 tuổi.
121. Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là bao nhiêu tuổi? Đáp án: Đủ 57 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ.
122. Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên? Đáp án: 24 tuổi.
123. Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây? Đáp án: Xe gắn máy.
124. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây? Đáp án: Xe mô tô ba bánh.
125. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây? Đáp án: điện đến 11 kW.
126. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
127. Người có Giấy phép lái xe ô tô hạng B được phép điều khiển loại xe nào dưới đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
128. Người có Giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào dưới đây? Đáp án: Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
129. Người có Giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào dưới đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
130. Người có Giấy phép lái xe hạng D1 được điều khiển loại xe nào dưới đây? Đáp án: Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
131. Người có Giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
132. Người có Giấy phép lái xe hạng D được điều khiển loại xe nào dưới đây? Đáp án: Ý 1 và ý 2.
133. Người có Giấy phép lái xe hạng BE được điều khiển loại xe nào dưới đây? Đáp án: Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
134. Người có Giấy phép lái xe hạng CE được điều khiển loại xe nào dưới đây? Đáp án: Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
135. Người có Giấy phép lái xe hạng DE được điều khiển loại xe nào dưới đây? Đáp án: Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.
136. Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các điều kiện nào dưới đây? Đáp án: Phải thực hành trên xe tập lái, trên tuyến đường tập lái và có giáo viên dạy lái bảo trợ tay lái.
137. Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây? Đáp án: Phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ người lái xe gắn máy).
138. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì? Đáp án: Cả ba ý trên.
139. Giấy phép lái xe bị thu hồi trong các trường hợp nào sau đây? Đáp án: Cả ba ý trên.
140. Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây? Đáp án: Được phục hồi đủ 12 điểm, nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điể m gần nhất.
141. Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe? Đáp án: Sau thời hạn ít nhất là 06 t háng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.
142. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào? Đáp án: Tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe.
143. Để bảo đảm điều kiện tham gia giao thông đường bộ, loại phương tiện nào phải lắp thiết bị giám sát hành trình? Đáp án: Cả hai ý trên.
144. Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là bao nhiêu km/h? Đáp án: 40 km/h.
145. Trên đường bộ, trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu? Đáp án: 60 km/h.
146. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu? Đáp án: 50 km/h.
147. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h? Đáp án: Ô tô tải, ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe.
148. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa là 60 km/h? Đáp án: Ô tô tải, ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe
149. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 90 km/h? Đáp án: Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
150. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h? Đáp án: Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
151. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h? Đáp án: Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
152. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h? Đáp án: Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.
153. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h? Đáp án: Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
154. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h? Đáp án: Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
155. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h? Đáp án: Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
156. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h? Đáp án: Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.
157. Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h? Đáp án: Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động.
158. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu? Đáp án: 70 m.
159. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu? Đáp án: 100 m.
160. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu? Đáp án: 55 m.
161. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ 60 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu? Đáp án: 35 m.
162. Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, để bảo đảm khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như thế nào? Đáp án: Cả hai ý trên.
163. Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây? Đáp án: Gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường.
164. Xe đưa đón trẻ em mầm non, học sinh được ưu tiên gì khi tham gia giao thông đường bộ? Đáp án: Tổ chức phân luồng, điều tiết giao thông, bố trí nơi dừng xe, đỗ xe tại khu vực trường học và tại các điểm trên lộ trình đưa đón trẻ em mầm non, học sinh.
165. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây? Đáp án: Cả ba ý trên.
166. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người lái xe phải thực hiện quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn? Đáp án: Chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường.
167. Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây? Đáp án: Quan sát, giảm tốc độ đi qua xe buýt hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.
168. Việc vận chuyển hành khách bằng xe ô tô phải tuân thủ các quy định nào dưới đây? Đáp án: Đón, trả hành khách đúng nơi quy định; hướng dẫn sử dụng trang thiết bị an toàn trên xe; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe; vận chuyển hành khách đúng l ịch trình, lộ trình đã đăng ký, trừ trường hợp bất khả kháng; không chở hành khách trên nóc xe, trong khoang chở hành lý hoặc để hành khách đu, bám bên ngoài xe.
169. Trong hoạt động vận tải đường bộ, các hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm? Đáp án: Cả ba ý trên.
170. Trong hoạt động vận tải hành khách, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm? Đáp án: Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; đe doạ, cưỡng ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người theo quy định của pháp luật.
171. Thời gian lái xe liên tục của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải được quy định như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông? Đáp án: Không quá 4 giờ.
172. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải trong một ngày được quy định như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông? Đáp án: Không quá 10 giờ trong một ngày.
173. Trước khi xe khởi hành, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển hành khách có trách nhiệm nào sau đây? Đáp án: Ý 1 và ý 2.
174. Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải đáp ứng các yêu cầu nào dưới đây? Đáp án: Cả ba ý trên.
175. Việc vận chuyển động vật sống khi tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện các yêu cầu nào dưới đây? Đáp án: Cả ba ý trên.
176. Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định nào dưới đây? Đáp án: Phải có giấy phép vận chuyển; trong trường hợp cần thiết, đơn vị vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải bố trí người áp tải để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
177. Việc lưu hành xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch được quy định như như thế nào? Đáp án: Cả ba ý trên.
178. Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông? Đáp án: Cả hai ý trên
179. Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải thực hiện các quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông? Đáp án: Phải chạy với tốc độ quy định trong giấy phép và phải có báo hiệu kích thước của hàng; trường hợp cần thiết, phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cảnh báo cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
180. Xe cứu hộ giao thông đường bộ cần thực hiện yêu cầu nào sau đây để bảo đảm trật tự an toàn giao thông? Đáp án: Cả hai ý trên
181. Người lái xe kinh doanh vận tải khi thực hiện tốt việc rèn luyện, nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp sẽ thu được kết quả như thế nào dưới đây? Đáp án: Được khách hàng, xã hội tôn trọng; được đồng nghiệp quý mến, giúp đỡ; được doanh nghiệp tin dùng và đóng góp nhiều cho xã hội; thu hút được khách hàng, góp phần quan trọng trong xây dựng thương hiệu, kinh doanh có hiệu quả cao.
182. Những hành vi nào sau đây thể hiện là người có văn hóa giao thông? Đáp án: Luôn tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, nhường nhịn và giúp đỡ người khác.
183. Người lái xe kinh doanh vận tải cần thực hiện những công việc gì ghi ở dưới đây để thường xuyên rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp? Đáp án: Cả hai ý trên.
184. Người lái xe ô tô vận chuyển hành khách phải có những phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp gì dưới đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
185. Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng? Đáp án: Cả hai ý trên.
186. Trên làn đường dành cho ô tô có vũng nước lớn, người lái xe ô tô bắt buộc phải đi qua vũng nước, trên làn đường bên cạnh có nhiều người đang lái xe mô tô tham gia giao thông, người lái xe ô tô xử lý như thế nào khi lái xe qua vũng nước là có văn hóa giao thông? Đáp án: Là thiếu văn hóa giao thông, vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
187. Người lái xe không điều khiển xe đi đúng làn đường quy định, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm được coi là hành vi nào trong các hành vi dưới đây? Đáp án: Là thiếu văn hóa giao thông, vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
188. Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài, phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập, bạn phải làm gì dưới đây? Đáp án: Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch).
189. Người lái xe có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện nào dưới đây? Đáp án: Hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông đường bộ; có ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông; tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ và ứng xử có văn hóa với những người cùng tham gia giao thông
190. Người lái xe có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông phải tuân thủ những quy định nào dưới đây? Đáp án: Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông, quy định về tốc độ, tín hiệu đèn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.
191. Người lái xe mô tô có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông phải tuân thủ những quy định nào dưới đây? Đáp án: Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cài quai đúng quy cách.
192. Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào? Đáp án: Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định; đã uống rượu, bia thì không lái xe.
193. Khi tham gia giao thông việc sử dụng còi xe nên dùng như thế nào để thể hiện là người có văn hóa giao thông? Đáp án: Chỉ bấm còi khi thật sự cần thiết, không bấm còi liên tục hoặc kéo dài, sử dụng còi với mức âm lượng theo quy định.
194. Người điều khiển phương tiện tham giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây? Đáp án: Cả ba ý trên.
195. Người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây? Đáp án: Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; báo tin ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; tham gi a bảo vệ hiện trường; tham gia bảo vệ tài sản của người bị nạn; cung cấp thông tin liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
196. Khi sơ cứu ban đầu cho người bị tai nạn giao thông đường bộ không còn hô hấp, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì dưới đây? Đáp án: Đặt nạn nhân nằm ngửa, khai thông đường thở của nạn nhân; thực hiện các biện pháp hô hấp nhân tạo.
197. Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không? Đáp án: Bị nghiêm cấm.
198. Khi đang lái xe, thấy một người đi bộ đang sang đường trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người lái xe nên làm gì? Đáp án: Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ
199. Khi gặp vụ tai nạn giao thông, người lái xe nên hành động như thế nào? Đáp án: Dừng xe, hỗ trợ nạn nhân và báo cho cơ quan chức năng.
200. Trong đoạn đường hai chiều tại khu đông dân cư đang ùn tắc, người điều khiển xe mô tô có văn hóa giao thông sẽ lựa chọn cách xử lý tình huống nào dưới đây? Đáp án: Kiên nhẫn tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc tín hiệu đèn giao thông, di chuyển trên đúng phần đường bên phải theo chiều đi, nhường đường cho các phương tiện đi ngược chiều.
201. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đoạn đường bộ đang xảy ra ùn tắc, những hành vi nào dưới đây là thiếu văn hóa? Đáp án: Bấm còi liên tục thúc giục các phương tiện phía trước nhường đường; đi trên vỉa hè, tận dụng mọi khoảng trống để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc; lấn sang trái đường cố gắng vượt lên xe khác.
202. Người lái xe, chủ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ nên thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy như thế nào dưới đây? Đáp án: Cả ba ý trên.
203. Người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ phải thực hiện những biện pháp gì dưới đây để chữa cháy trong trường hợp phương tiện bị cháy, xét thấy có khả năng dập tắt đám cháy? Đáp án: Cả hai ý trên.
204. Khi phát hiện thấy có ngọn lửa, khói hoặc nhiệt độ cao bất thường từ phương tiện giao thông do mình điều khiển người lái xe phải làm gì trước tiên? Đáp án: Bình tĩnh, đưa xe sát vào lề đường, tránh xa nơi có nhiều người, nhiều chất dễ cháy và tắt khóa điện, thực hiện các bước chữa cháy.
205. Khi gặp nạn nhân bị bỏng trong vụ tai nạn giao thông, người lái xe cần làm gì? Đáp án: Cả ba ý trên.
206. Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn? Đáp án: Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
207. Khi vào số để khởi hành xe ô tô có số tự động, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn? Đáp án: Đạp bàn đạp phanh chân hết hành trình, vào số và nhả phanh đỗ, kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh.
208. Khi nhả phanh đỗ cơ khí điều khiển bằng tay (phanh tay), người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào? Đáp án: Dùng lực tay phải bóp khóa hãm đẩy cần phanh tay về phía trước hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải kéo cần phanh tay về phía sau đồng thời bóp khóa hãm.
209. Khi khởi hành ô tô sử dụng hộp số cơ khí trên đường bằng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào theo trình tự dưới đây? Đáp án: Kiểm tra an toàn xung quanh xe ô tô; đạp ly hợp (côn) hết hành trình; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp côn và giữ trong khoảng 3 giây, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết côn để cho xe ô tô chuyển động.
210. Khi quay đầu xe, người lái xe cần phải quan sát và thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn giao thông? Đáp án: với tốc độ thấp; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm, đưa đuôi xe về phía an toàn.
211. Khi ngồi lái ô tô tư thế chân, lưng, tay của người lái xe như thế nào là đúng để bảo đảm an toàn và thoải mái? Đáp án: Điều chỉnh ghế sao cho chân có thể đạp phanh và ga dễ dàng, ngồi thẳng lưng, hai tay nắm vô lăng, tay trái nắm ở vị trí 9 đến 10 giờ và tay phải nắm ở vị trí từ 2 đến 4 giờ.
212. Khi điều khiển ô tô lên dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn? Đáp án: Về số thấp từ chân dốc, điều chỉnh ga cho xe từ từ lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải đi chậm, đi s át về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết.
213. Khi điều khiển ô tô xuống dốc dài, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn? Đáp án: Về số thấp, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
214. Khi xuống dốc, muốn dừng xe, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn? Đáp án: Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số 1, đạp 1/2 ly hợp (côn) cho xe đến chỗ dừng; khi xe đã dừng, về số không (N), đạp phanh chân, sử dụng phanh đỗ.
215. Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để bảo đảm an toàn? Đáp án: Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng coi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng.
216. Khi điều khiển xe ô tô rẽ phải, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn? Đáp án: Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ phải; giảm tốc độ, quan sát an toàn phía trước, sau, bên phải và điều khiển xe từ từ rẽ phải.
217. Khi điều khiển xe ô tô rẽ trái, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn? Đáp án: Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ trái; giảm tốc độ, quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi sang làn đường bên trái và điều khiển xe từ từ rẽ trái.
218. Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn? Đáp án: Vào số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tiếp tục để bánh xe sau từ từ xuống rãnh rồi tăng dần ga cho xe ô tô lên khỏi rãnh.
219. Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn? Đáp án: Cả hai ý trên.
220. Khi điều khiển xe ô tô tự đổ, người lái xe cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn? Đáp án: Ý 1 và ý 3.
221. Khi điều khiển xe tăng số, người lái xe cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn? Đáp án: Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm thứ tự từ cao xuống thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nh àng, chính xác, vù ga phải phù hợp với tốc độ.
222. Khi điều khiển xe giảm số, người lái xe cần phải chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn? Đáp án: Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm thứ tự từ cao xuống thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác, vù ga phải phù hợp với tốc độ.
223. Để giảm tốc độ khi ô tô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn? Đáp án: Về số thấp phù hợp, nhả bàn đạp ga, kết hợp đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.
224. Khi điều khiển ô tô qua đường ngập nước, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn? Đáp án: Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình.
225. Khi điều khiển xe ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn? Đáp án: Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình.
226. Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn? Đáp án: Đang sử dụng phanh đỗ.
227. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô? Đáp án: Đang sử dụng phanh đỗ.
228. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô? Đáp án: Áp suất dầu ở mức thấp
229. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô? Đáp án: 1. Cửa xe đóng chưa chặt hoặc có cửa xe chưa đóng.
230. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô? Đáp án: Lái xe và người ngồi ghế trước chưa cài dây đai an toàn.
231. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô? Đáp án: Sắp hết nhiên liệu.
232. Trong các loại nhiên liệu dưới đây, loại nhiên liệu nào giảm thiểu ô nhiễm môi trường? Đáp án: 2. Xăng sinh học và khí sinh học.
233. Các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu khi chạy xe? Đáp án: Cả hai ý trên.
234. Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn? Đáp án: Quan sát tình hình giao thông phía trước, phía sau và phía bên mở cửa xe, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
235. Khi điều khiển xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe phải xử lý như thế nào? Đáp án: Cả hai ý trên.
236. Khi lái xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe thực hiện thao tác: “giảm tốc độ, dừng lại trước vạch dừng, quan sát cả hai phía, nếu không có tàu đi tới, tăng ga nhẹ vượt qua đường sắt. Nếu thấy có tàu đi tới thì dừng lại trước vạch dừng, chỉ khi tàu đi qua mới được đi” để đảm bảo an toàn là đúng hay không? Đáp án: Đúng.
237. Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động đi vào đường trơn trượt, lầy lội, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn? Đáp án: Về số thấp, kết hợp phanh chân để giảm tốc độ.
238. Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải để cần số ở vị trí nào? Đáp án: Vị trí N hoặc vị trí P hoặc số 0.
239. Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng để bảo đảm an toàn? Đáp án: Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần.
240. Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn? Đáp án: Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần.
241. Khi đèn pha của xe đi ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe xử lý như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn? Đáp án: Giảm tốc độ, giữ vững tay lái, nhìn chếch sang lề đường bên phải.
242. Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các kỹ năng như thế nào dưới đây? Đáp án: Giảm hết ga, sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước.
243. Khi lái xe ô tô trên mặt đường có nhiều "ổ gà", người lái xe phải thực hiện thao tác như thế nào để bảo đảm an toàn? Đáp án: Giảm tốc độ, về số thấp và giữ đều ga.
244. Khi điều khiển xe ô tô gặp mưa to hoặc sương mù, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn? Đáp án: Bật đèn chiếu gần và đèn vàng (nếu có), điều khiển gạt nước, điều khiển ô tô đi với tốc độ chậm để có thể quan sát được; tìm chỗ an toàn dừng xe, bật đèn dừng khẩn cấp báo hiệu cho các xe khác biết.
245. Điều khiển xe ô tô trong trời mưa, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn? Đáp án: Giảm tốc độ, tăng cường quan sát, không nên phanh gấp, không nên tăng ga hay đánh vô lăng đột ngột, bật đèn chiếu gần, mở chế độ gạt nước ở chế độ phù hợp để đảm bảo quan sát.
246. Khi lùi xe, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông? Đáp án: Quan sát bên trái, bên phải, phía sau xe, có tín hiệu cần thiết và lùi xe với tốc độ phù hợp.
247. Điều khiển xe ô tô trong khu vực đông dân cư cần lưu ý điều gì dưới đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
248. Khi điều khiển xe ô tô nhập vào đường cao tốc người lái xe cần thực hiện như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông? Đáp án: Quan sát, phát tín hiệu, nhường đường cho các xe đang chạy trên đường cao tốc, khi đủ điều kiện an toàn thì tăng tốc độ cho xe nhập vào làn đường cao tốc, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi cho xe nhập vào làn của đ ường cao tốc.
249. Khi điều khiển xe ô tô ra khỏi đường cao tốc người lái xe cần thực hiện như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông? Đáp án: Quan sát phía trước để tìm biể n báo chỉ dẫn "lối ra đường cao tốc", kiểm tra tình trạng giao thông phía sau và bên phải, nếu bảo đảm điều kiện an toàn thì phát tín hiệu và điều khiển xe chuyển dần sang làn bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc.
250. Người lái xe được dừng xe, đỗ xe trên làn dừng khẩn cấp của đường cao tốc trong trường hợp nào dưới đây? Đáp án: Xe gặp sự cố, tai nạn hoặc trường hợp khẩn cấp không thể di chuyển bình thường.
251. Trên đường đôi muốn vượt xe kéo rơ moóc phía trước, người lái xe phải xử lý như thế nào? Đáp án: Cả ba ý trên.
252. Khi điều khiển xe ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn? Đáp án: Nhả bàn đạp ga, về số thấp, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.
253. Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như thế nào là đúng? Đáp án: Quan sát, giảm tốc độ, phát tín hiệu, nhường đường cho xe trên đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.
254. Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây? Đáp án: Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc.
255. Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm? Đáp án: Chỉ sử dụng phanh trước.
256. Người ngồi trên xe ô tô cần thực hiện những thao tác mở cửa như thế nào dưới đây để xuống xe để bảo đảm an toàn? Đáp án: Quan sát phía trước, phía sau và bên phía mở cửa để phát hiện các phương tiện đang di chuyển tới gần, khi đủ điều kiện an toàn, mở hé cửa, sau đó mở ở mức cần thiết để xuống xe.
257. Khi điều khiển xe mô tô quay đầu, người lái xe cần thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn? Đáp án: Cả ba ý trên.
258. Tay ga trên xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây? Đáp án: Ý 1 và ý 2.
259. Gương chiếu hậu của xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây? Đáp án: Để quan sát an toàn phía sau của bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.
260. Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào? Đáp án: Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh.
261. Để tránh đổ, ngã khi điều khiển xe mô tô hai bánh ở nơi đường xấu, nhỏ và hẹp, người lái xe cần xử lý như thế nào? Đáp án: Cả ba ý trên.
262. Khi lái xe ô tô điện xuống dốc dài, đổ đèo, người lái xe cần chú ý những vấn đề gì để bảo đảm an toàn? Đáp án: Cả ba ý trên.
263. Khi lái xe ô tô điện qua khu vực ngập nước, người lái xe cần phải chú ý những vấn đề gì? Đáp án: Cả ba ý trên.
264. Phương pháp kiểm tra mức dầu bôi trơn động cơ nào dưới đây là đúng? Đáp án: Rút que thăm dầu trên các-te, lau sạch que thăm sau đó cắm vào các-te và rút ra quan sát vệt dầu trên que thăm, mức dầu phải nằm trong khoảng vạch mức tối thiểu và tối đa được thể hiện trên que thăm.
265. Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nào dưới đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
266. Xe mô tô và xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ có bắt buộc phải đủ bộ phận giảm thanh không? Đáp án: Bắt buộc.
267. Xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải có đủ các loại đèn nào dưới đây? Đáp án: Ý 1 và ý 2.
268. Kính chắn gió của xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây? Đáp án: Là loại kính an toàn, kính nhiều lớp, đúng quy cách, không rạn nứt, bảo đảm hình ảnh quan sát rõ ràng, không bị méo mó.
269. Bánh xe, lốp lắp cho xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật như thế Đáp án: Cả hai ý trên.
270. Hệ thống lái trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
271. Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên đối với xe ô tô có tác dụng gì dưới đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
272. Trong các nguyên nhân nêu dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diesel không nổ? Đáp án: Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí, tạp chất.
273. Ống xả lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹthuật nào dưới đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
274. Dây đai an toàn lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây? Đáp án: Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm giữ chặt dây khi giật dây đột ngột.
275. Thế nào là động cơ 4 kỳ? Đáp án: Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 4 (bốn) hành trình, trong đó có một lần sinh công.
276. Công dụng của hệ thống bôi trơn đối với động cơ ô tô? Đáp án: Cung cấp một lượng dầu bôi trơn đủ và sạch dưới áp suất nhất định đi bôi trơn cho các chi tiết của động cơ để giảm ma sát, giảm mài mòn, làm kín, làm sạch, làm mát và chống gỉ.
277. Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) không quá bao nhiêu năm? Đáp án: 25 năm.
278. Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 8 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe) tính bắt đầu từ năm sản xuất không quá bao nhiêu năm? Đáp án: 20 năm.
279. Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô? Đáp án: Khi làm việc, nhiệt năng được biến đổi thành cơ năng làm trục khủy động cơ quay, truyền lực đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho xe ô tô.
280. Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô? Đáp án: Dùng để truyền mô men quay từ độ ng cơ tới các bánh xe chủ động của xe ô tô
281. Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô? Đáp án: Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến hộp số của xe ô tô.
282. Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô? Đáp án: Truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, bảo đảm cho xe ô tô chuyển động lùi.
283. Hãy nêu công dụng hệ thống lái của xe ô tô? Đáp án: Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định.
284. Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của xe ô tô? Đáp án: Dùng để giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe ô tô và giữ cho xe ô tô đứng yên trên dốc
285. Đèn phanh trên xe mô tô có tác dụng gì dưới đây? Đáp án: Cả hai ý trên.
286. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô? Đáp án: Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép.
287. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô? Đáp án: Cần kiểm tra động cơ.
288. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô? Đáp án: Áp suất lốp không đủ.
289. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô? Đáp án: Báo hiệu hệ thống chống bó cứng phanh bị lỗi
290. Khi khởi động xe ô tô số tự động có trang bị chìa khóa thông minh có cần đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh hay không? Đáp án: Phải đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh.
291. Ắc quy được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây? Đáp án: Để tích trữ điện năng, cung cấp cho các phụ tải khi máy phát chưa làm việc.
292. Máy phát điện được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây? Đáp án: Để phát điện năng cung cấp cho các phụ tải làm việc và nạp điện cho ắc quy.
293. Dây đai an toàn được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây? Đáp án: Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại
294. Túi khí được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây? Đáp án: Ý 2 và ý 3.
295. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây không tắt trong thời gian dài, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô? Đáp án: Hệ thống lái gặp sự cố.
296. Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây có tác dụng gì? Đáp án: Dùng để kích (hay nâng) xe ô tô.
297. Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây, dùng để làm gì? Đáp án: Phá cửa kính xe ô tô trong các trường hợp khẩn cấp.
298. Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây, dùng để làm gì? Đáp án: Chữa cháy trong các trường hợp hỏa hoạn.
299. Nút bấm biểu tượng như hình vẽ trên xe ô tô có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Báo hiệu xe đang ở tình huống nguy hiểm.
300. Khi động cơ đã hoạt động, bảng đồng hồ xuất hiện biểu tượng hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe? Đáp án: Báo hiệu chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu đã bật.
301. Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe máy hai bánh, xe gắn máy và các loại xe ưu tiên theo quy định? Đáp án: Biển 1.
302. Biển nào cấm xe ô tô tải? Đáp án: 4. Biển 1 và biển 2.
303. Biển nào cấm máy kéo? Đáp án: Biển 2 và biển 3.
304. Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh chở hàng đi qua? Đáp án: Biển 1 và biển 2.
305. Biển nào dưới đây xe gắn máy được phép đi vào? Đáp án: Cả hai biển.
306. Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô đi vào? Đáp án: Biển 1.
307. Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào? Đáp án: Biển 2 và biển 3.
308. Biển nào cho phép xe ô tô con được vượt? Đáp án: Biển 1 và biển 3.
309. Biển nào không cho phép xe ô tô con vượt? Đáp án: Biển 2.
310. Biển nào cấm xe ô tô tải vượt? Đáp án: Biển 2 và biển 3.
311. Biển nào cấm xe tải vượt? Đáp án: Cả hai biển.
312. Biển nào xe ô tô con được phép vượt? Đáp án: Biển 2.
313. Biển nào cấm quay đầu xe? Đáp án: Biển 2.
314. Biển nào cấm xe rẽ trái? Đáp án: Biển 1.
315. Khi gặp biển nào xe được rẽ trái? Đáp án: Biển 2.
316. Biển nào cấm xe ô tô rẽ trái? Đáp án: Cả hai biển.
317. Biển nào cấm các phương tiện rẽ phải? Đáp án: Biển 1 và biển 2.
318. Biển nào cấm các phương tiện rẽ trái? Đáp án: Biển 1 và biển 2.
319. Biển nào dưới đây chỉ cấm xe ô tô quay đầu? Đáp án: Biển 1.
320. Biển nào dưới đây cấm xe ô tô rẽ trái và quay đầu? Đáp án: Biển 2.
321. Biển nào cấm xe taxi mà không cấm các phương tiện khác? Đáp án: Biển 2.
322. Biển nào xe được phép rẽ trái? Đáp án: Biển 2.
323. Biển nào xe quay đầu không bị cấm? Đáp án: Cả hai biển.
324. Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái? Đáp án: Biển 1.
325. Biển nào là biển "Cấm đi ngược chiều"? Đáp án: Biển 2.
326. Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào? Đáp án: Biển 1 và biển 2.
327. Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày chẵn? Đáp án: Biển 1 và biển 3.
328. Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày lẻ? Đáp án: Biển 1 và biển 2.
329. Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại? Đáp án: Biển 2.
330. Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)? Đáp án: Biển 1.
331. Biển nào là biển "Cấm xe chở hàng nguy hiểm"? Đáp án: Biển 3.
332. Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào? Đáp án: Biển 1 và biển 2.
333. Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào? Đáp án: Biển 3.
334. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.
335. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
336. Khi gặp các biển này xe ưu tiên theo luật định (có tải trọng hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua hay không? Đáp án: Không được phép.
337. Biển nào hạn chế chiều cao của xe và hàng? Đáp án: Biển 1.
338. Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Cho phép xe ô tô có tải trọng trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua.
339. Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Cấm các loại xe có tải trọng toàn bộ trên 10 tấn đi qua.
340. Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ moóc? Đáp án: Cả hai biển.
341. Khi gặp biển số 1, xe ô tô tải có được đi vào không? Đáp án: Được đi vào.
342. Biển nào không có hiệu lực đối với xe ô tô tải không kéo moóc? Đáp án: Biển 1 và biển 2.
343. Biển nào cấm máy kéo? Đáp án: Biển 2 và biển 3.
344. Khi gặp biển này, xe mô tô ba bánh chở hàng có được phép rẽ trái hoặc rẽ phải hay không? Đáp án: Không được phép.
345. Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh chở hàng không? Đáp án: Có.
346. Biển này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Cấm các loại xe cơ giới và xe mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải.
347. Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển.
348. Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không? Đáp án: Không được phép.
349. Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào? Đáp án: Biển 1 và biển 3.
350. Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào? Đáp án: Biển 2.
351. Ba biển này có hiệu lực như thế nào? Đáp án: Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào.
352. Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe? Đáp án: Biển 1.
353. Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe? Đáp án: Biển 2.
354. Biển này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải.
355. Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không? Đáp án: Không được phép.
356. Gặp biển này, xe ô tô sơ mi rơ moóc có chiều dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào hay không? Đáp án: Không được phép.
357. Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không? Đáp án: Không được phép.
358. Biển này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Cấm xe ô tô khách.
359. Biển này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Hạn chế chiều ngang của xe và hàng.
360. Biển nào là biển "Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm"? Đáp án: Biển 1.
361. Biển báo nào báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu dân cư, các phương tiện tham gia giao thông phải tuân theo các quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư? Đáp án: Biển 1.
362. Biển nào báo hiệu hạn chế tốc độ của phương tiện không vượt quá trị số ghi trên biển? Đáp án: Biển 2.
363. Trong các biển báo dưới đây biển nào báo hiệu "Kết thúc đường cao tốc"? Đáp án: Biển 2.
364. Số 50 ghi trên biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Tốc độ tối đa các xe cơ giới được phép chạy.
365. Biển nào dưới đây chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc phân làn đường có tốc độ khác nhau? Đáp án: Biển 2.
366. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Báo hiệu tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy.
367. Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ? Đáp án: Biển 1.
368. Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này? Đáp án: Biển 3.
369. Biển nào báo hiệu "Đường dành cho xe thô sơ"? Đáp án: Biển 1.
370. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm? Đáp án: Cả ba biển.
371. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường sắt có rào chắn"? Đáp án: Biển 1.
372. Biển nào báo hiệu "Giao nhau có tín hiệu đèn"? Đáp án: Biển 3.
373. Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt? Đáp án: Biển 1 và biển 3.
374. Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn? Đáp án: Biển 2 và biển 3.
375. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt? Đáp án: Biển 1.
376. Biển nào báo hiệu "Cửa chui"? Đáp án: Biển 2.
377. Hai biển này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Để chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn.
378. Biển nào báo hiệu "Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ"? Đáp án: Biển 1 và biển 2.
379. Các biển này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Để báo trước sắp đến vị trí đường sắt giao không vuông góc với đường bộ, không có người gác và không có rào chắn.
380. Biển nào báo hiệu "Hết đoạn đường ưu tiên"? Đáp án: Biển 3.
381. Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau? Đáp án: Biển 1 và biển 3.
382. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"? Đáp án: Biển 1.
383. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường ưu tiên"? Đáp án: Biển 2.
384. Biển nào báo hiệu "Đường bị thu hẹp"? Đáp án: Biển 1 và biển 2.
385. Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều? Đáp án: Biển 2 và biển 3.
386. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường ưu tiên"? Đáp án: Biển 3.
387. Biển nào báo hiệu "Đường giao nhau" của các tuyến đường cùng cấp? Đáp án: Biển 1.
388. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"? Đáp án: Biển 2.
389. Biển nào báo hiệu "Đường hai chiều"? Đáp án: Biển 1.
390. Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp? Đáp án: Biển 2.
391. Biển nào chỉ dẫn "Được ưu tiên qua đường hẹp"? Đáp án: Biển 3.
392. Biển nào báo hiệu "Đường đôi"? Đáp án: Biển 2.
393. Biển nào báo hiệu "Đường đôi"? Đáp án: Biển 3.
394. Biển nào báo hiệu "Kết thúc đường đôi"? Đáp án: Biển 3.
395. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường hai chiều"? Đáp án: Biển 1.
396. Biển nào báo hiệu "Đường hai chiều"? Đáp án: Biển 2.
397. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường hai chiều"? Đáp án: Biển 2.
398. Biển nào báo hiệu "Chú ý chướng ngại vật"? Đáp án: Biển 2 và biển 3.
399. Biển nào chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp? Đáp án: Biển 2.
400. Biển nào báo hiệu "Đường hầm"? Đáp án: Biển 2.
401. Biển nào dưới đây là biển "Cầu hẹp"? Đáp án: Biển 2.
402. Biển nào dưới đây là biển "Cầu quay - cầu cất"? Đáp án: Biển 3.
403. Biển nào dưới đây là biển "Kè, vực sâu phía trước"? Đáp án: Biển 1.
404. Biển nào sau đây là biển "Kè, vực sâu bên đường phía bên trái"? Đáp án: Biển 3.
405. Biển nào sau đây là biển "Kè, vực sâu bên đường phía bên phải"? Đáp án: Biển 2.
406. Biển nào sau đây là biển "Đường trơn"? Đáp án: Biển 2.
407. Biển nào sau đây là biển "Lề đường nguy hiểm"? Đáp án: Biển 2.
408. Biển nào sau đây báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành thi công sửa chữa? Đáp án: Biển 1.
409. Biển nào sau đây cảnh báo nguy hiểm đoạn đường thường xảy ra tai nạn? Đáp án: Biển 2.
410. Biển nào dưới đây báo hiệu đoạn đường hay xảy ra ùn tắc giao thông? Đáp án: Biển 2.
411. Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường? Đáp án: Biển 2.
412. Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ? Đáp án: Biển 2.
413. Biển nào dưới đây báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua? Đáp án: Biển 2.
414. Gặp biển nào dưới đây người tham gia giao thông cần phải điều chỉnh tốc độ xe chạy cho thích hợp, đề phòng gió ngang thổi mạnh gây lật xe? Đáp án: Biển 1.
415. Biển nào sau đây là biển "Dốc xuống nguy hiểm"? Đáp án: Biển 1.
416. Biển nào sau đây là biển "Dốc lên nguy hiểm"? Đáp án: Biển 2.
417. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái.
418. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Báo trước sắp đến bến phà.
419. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.
420. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước.
421. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.
422. Các biển báo này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
423. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
424. Gặp biển báo này người lái xe phải xử lý thế nào? Đáp án: Đi chậm, quan sát và dừng lại nếu gặp gia súc trên đường.
425. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Báo hiệu khu vực có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường.
426. Biển nào báo hiệu các phương tiện phải đi đúng làn đường quy định và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép? Đáp án: Biển 2.
427. Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường? Đáp án: Cả hai biển.
428. Biển nào báo hiệu "Đường dành cho xe ô tô"? Đáp án: Biển 1.
429. Biển nào báo hiệu "Hết đoạn đường dành cho xe ô tô"? Đáp án: Biển 2.
430. Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ xe ô tô và xe mô tô? Đáp án: Biển 1.
431. Biển này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo.
432. Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác? Đáp án: Không biển nào.
433. Biển nào báo hiệu "Hướng đi thẳng phải theo"? Đáp án: Biển 1.
434. Biển nào báo hiệu "Đường một chiều"? Đáp án: Biển 2.
435. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết tốc độ tối đa cho phép"? Đáp án: Biển 1.
436. Hiệu lực của biển "Tốc độ tối đa cho phép" hết tác dụng khi gặp biển nào dưới đây? Đáp án: Biển 1 và biển 2.
437. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết tốc độ tối thiểu"? Đáp án: Biển 3.
438. Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt? Đáp án: Biển 2 và biển 3.
439. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết mọi lệnh cấm"? Đáp án: Biển 2.
440. Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư? Đáp án: Biển 3.
441. Biển nào không cho phép rẽ phải? Đáp án: Biển 1.
442. Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác? Đáp án: Biển 1 và biển 2.
443. Biển nào cho phép quay đầu xe? Đáp án: Cả hai biển.
444. Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại? Đáp án: Biển 3.
445. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Biển chỉ dẫn hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực.
446. Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Biển hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực.
447. Biển nào báo hiệu "Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách"? Đáp án: Biển 2.
448. Biển nào báo hiệu "Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách"? Đáp án: Biển 3.
449. Biển nào đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt? Đáp án: Biển 1 và 2.
450. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường? Đáp án: Biển 1.
451. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường? Đáp án: Biển 2.
452. Biển nào báo hiệu "Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật"? Đáp án: Biển 2.
453. Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào? Đáp án: Đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố.
454. Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào? Đáp án: Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.
455. Gặp biển báo dưới đây, người lái xe có bắt buộc phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên khi muốn chuyển hướng hay không? Đáp án: Bắt buộc.
456. Biển nào dưới đây chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện? Đáp án: Biển 2.
457. Biển nào báo hiệu "Cầu vượt liên thông"? Đáp án: Biển 1 và biển 3.
458. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Báo hiệu cầu vượt liên thông.
459. Biển nào báo hiệu "Tuyến đường cầu vượt cắt qua"? Đáp án: Biển 1 và biển 2.
460. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Chỉ dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp).
461. Tại đoạn đường có biển "Làn đường dành riêng cho từng loại xe" dưới đây, các phương tiện có được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình mong muốn khi đến gần nơi đường bộ giao nhau hay không? Đáp án: Được phép chuyển sang làn khác.
462. Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không? Đáp án: Có.
463. Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không? Đáp án: Không.
464. Biển nào báo hiệu kết thúc đường cao tốc? Đáp án: Biển 2.
465. Biển này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Chỉ dẫn vị trí nhập làn xe cách 250 m.
466. Biển nào chỉ dẫn nhập làn xe? Đáp án: Cả hai biển.
467. Biển này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Ý 1 và ý 3.
468. Ý nghĩa các biểu tượng ghi trên biển chỉ dẫn là như thế nào? Đáp án: Xăng dầu, ăn uống, thông tin, sửa chữa xe.
469. Biển này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Chỉ dẫn khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe cách 750 m.
470. Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên trái để tránh chướng ngại vật? Đáp án: Biển 1.
471. Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên phải để tránh chướng ngại vật? Đáp án: Biển 3.
472. Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi được cả hai hướng (bên trái hoặc bên phải) để tránh chướng ngại vật? Đáp án: Biển 2.
473. Trên đường cao tốc, gặp biển nào người lái xe phải chú ý đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm? Đáp án: Biển 1 và biển 3.
474. Biển nào chỉ dẫn người lái xe đi được cả hai hướng? Đáp án: Biển 2.
475. Biển này có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ.
476. Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải? Đáp án: Vạch 3.
477. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều? Đáp án: Vạch 1 và vạch 2.
478. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch? Đáp án: Vạch 2.
479. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)? Đáp án: Vạch 1 và vạch 3.
480. Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào? Đáp án: Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
481. Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào? Đáp án: Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.
482. Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch? Đáp án: Vạch 1 và vạch 3.
483. Vạch dưới đây có tác dụng như thế nào? Đáp án: Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.
484. Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường.
485. Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào? Đáp án: Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng.
486. Theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Chỉ xe con.
487. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe tải, xe mô tô, xe khách, xe con.
488. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách.
489. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải, xe khách, xe con.
490. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe mô tô, xe con, xe tải.
491. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này? Đáp án: Xe con.
492. Trường hợp này xe nào được quyền đi trước? Đáp án: Xe con.
493. Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe con (A), xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con (B).
494. Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con.
495. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này? Đáp án: Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu.
496. Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này? Đáp án: Xe khách.
497. Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe con.
498. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này? Đáp án: Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.
499. Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi? Đáp án: Xe con và xe khách
500. Theo tín hiệu đèn, xe nào đi là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe con, xe tải
501. Trong trường hợp này xe nào được quyền đi trước? Đáp án: Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
502. Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Chỉ hướng 1
503. Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông? Đáp án: Xe khách, xe tải, xe mô tô.
504. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe mô tô, xe tải, xe khách, xe con.
505. Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông? Đáp án: Xe tải.
506. Theo hướng mũi tên, xe nào được quyền đi trước? Đáp án: Xe con (B).
507. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy được phép đi? Đáp án: Cả ba hướng.
508. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông? Đáp án: Cả hai xe.
509. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông? Đáp án: Cả ba xe.
510. Xe tải kéo xe mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không? Đáp án: Không đúng.
511. Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi? Đáp án: Chỉ hướng 1.
512. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô không được phép đi? Đáp án: Hướng 3.
513. Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Cả hai xe đều đúng.
514. Theo hướng mũi tên, gặp biển hướng đi phải theo đặt trước ngã tư, những hướng nào xe được phép đi? Đáp án: Hướng 2 và 3.
515. Xe kéo nhau như hình này có vi phạm quy tắc giao thông không? Đáp án: Vi phạm.
516. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này? Đáp án: Xe khách.
517. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này? Đáp án: Xe mô tô.
518. Xe kéo nhau trong trường hợp này đúng quy định không? Đáp án: Không đúng.
519. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô con được phép đi? Đáp án: Hướng 1, 3 và 4.
520. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B).
521. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe tải được phép đi? Đáp án: Chỉ hướng 1.
522. Những hướng nào xe tải được phép đi? Đáp án: Hướng 2 và 3.
523. Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi? Đáp án: Hướng 1 và 5.
524. Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi? Đáp án: Trừ hướng 2.
525. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này? Đáp án: Xe mô tô.
526. Xe ô tô con đi theo chiều mũi tên có vi phạm quy tắc giao thông không? Đáp án: Vi phạm.
527. Xe nào vi phạm quy tắc giao thông? Đáp án: Xe con.
528. Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi.
529. Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi? Đáp án: Xe mô tô, xe tải.
530. Xe con vượt xe tải như trường hợp này có đúng không? Đáp án: Đúng.
531. Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe con.
532. Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? Đáp án: Xe tải.
533. Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe tải, xe khách, xe con.
534. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe khách và xe tải, xe con.
535. Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi? Đáp án: Trừ hướng 4.
536. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng? Đáp án: Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách.
537. Những hướng nào ô tô tải được phép đi? Đáp án: Hướng 1, 3 và 4.
538. Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Tất cả các loại xe trên.
539. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi? Đáp án: Hướng 1 và 3.
540. Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe côn g an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô.
541. Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe A.
542. Xe con quay đầu đi ngược lại như hình vẽ dưới có vi phạm quy tắc giao thông không? Đáp án: Vi phạm.
543. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông? Đáp án: Xe con (E), xe mô tô (C).
544. Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Nhường xe con rẽ trái trước.
545. Người lái xe điều khiển xe đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Hướng 1 và 2
546. Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe con (B).
547. Người lái xe điều khiển xe rẽ trái như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Nhường đường cho xe buýt và xe tải.
548. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông? Đáp án: Xe con (E), xe mô tô (D).
549. Xe nào đi trước là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe tải.
550. Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Quay đầu theo hướng A.
551. Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe của bạn và xe con, xe tải.
552. Khi muốn vượt xe tải, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Bật tín hiệu báo hiệu bằng đèn hoặc còi, khi đủ điều kiện an toàn, tăng tốc cho xe chạy vượt qua
553. Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe con, xe tải.
554. Trong hình dưới, những xe nào chấp hành quy tắc giao thông? Đáp án: Xe con (A), xe con (C), xe con (E), xe buýt (G).
555. Người lái xe có được phép vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không? Đáp án: Cấm vượt
556. Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không? Đáp án: Không được vượt.
557. Người lái xe dừng tại vị trí nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Vị trí B và C.
558. Bạn được dừng xe ở vị trí nào trong tình huống này? Đáp án: Không được dừng.
559. Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? Đáp án: Cả hai xe.
560. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? Đáp án: Xe tải.
561. Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông? Đáp án: Xe khách, xe tải.
562. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? Đáp án: Xe tải, xe khách, xe mô tô.
563. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? Đáp án: Xe khách, xe tải.
564. Trong tình huống dưới đây, để tránh xe phía trước bị hỏng đột xuất trên đường, người lái xe phải làm gì? Đáp án: Quan sát phía trước, phía sau, khi đủ điều kiện an toàn, bật tín hiệu bằng đèn hoặc còi rồi cho xe chạy vượt qua.
565. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Xe khách, xe mô tô.
566. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông? Đáp án: Xe tải ( D), xe con (B).
567. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ? Đáp án: Xe mô tô, xe con, xe của bạn.
568. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ? Đáp án: Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
569. Xe nào phải dừng lại trong trường hợp này? Đáp án: Xe con.
570. Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này? Đáp án: Đi thẳng, rẽ trái.
571. Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này? Đáp án: Dừng lại trước vạch dừng và đi thẳng hoặc rẽ trái khi đèn xanh.
572. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này? Đáp án: Giảm tốc độ, rẽ phải sau xe tải và xe đạp.
573. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này? Đáp án: Giảm tốc độ, để người đi bộ qua đường và rẽ phải sau xe con màu xanh.
574. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này? Đáp án: Nhường đường cho xe đạp và xe khách.
575. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này? Đáp án: Xe tải.
576. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này? Đáp án: Xe của bạn.
577. Bạn xử lý như thế nào khi lái xe ô tô vượt qua đoàn người đi xe đạp có tổ chức? Đáp án: Không được vượt những người đi xe đạp.
578. Phía trước có một xe đang lùi vào nơi đỗ, xe con phía trước đang chuyển sang làn đường bên trái, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này? Đáp án: Ý 1 và ý 2.
579. Bạn xử lý như thế nào khi xe phía trước đang lùi ra khỏi nơi đỗ? Đáp án: Giảm tốc độ, dừng lại nhường đường.
580. Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của bạn, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này? Đáp án: Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên phải.
581. Xe tải phía trước có tín hiệu xin chuyển làn đường, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này? Đáp án: Phanh xe giảm tốc độ chờ xe tải phía trước chuyển làn đường.
582. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này? Đáp án: Giảm tốc độ và đi thẳng qua ngã tư.
583. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ? Đáp án: Xe đạp, xe mô tô, xe của bạn.
584. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ? Đáp án: Xe của bạn, xe con, xe tải.
585. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này? Đáp án: Xe của bạn.
586. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này? Đáp án: Xe của bạn.
587. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này? Đáp án: Giảm tốc độ, để người đi bộ sang đường trước, sau đó cho xe đi qua vạch người đi bộ sang đường.
588. Xe nào được đi trước trong trường hợp này? Đáp án: Xe của bạn.
589. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ? Đáp án: Xe tải, xe con, xe của bạn.
590. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này? Đáp án: Giảm tốc độ cho xe đi sát phần đường bên phải.
591. Xe nào được đi trước trong trường hợp này? Đáp án: Xe tải.
592. Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông? Đáp án: Xe con.
593. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ? Đáp án: Xe của bạn, xe tải, xe đạp.
594. Để điều khiển xe rẽ trái, bạn chọn hướng đi nào dưới đây? Đáp án: Hướng 1.
595. Khi gặp xe ngược chiều bật đèn pha trong tình huống dưới dây, bạn xử lý như thế nào? Đáp án: Giữ nguyên đèn chiếu gần, giảm tốc độ, đi sau xe phía trước.
596. Xe của bạn đang di chuyển gần đến khu vực giao cắt với đường sắt, khi rào chắn đang dịch chuyển, bạn điều khiển xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông? Đáp án: Dừng lại trước rào chắn một khoảng cách an toàn.
597. Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ nhập làn đường cao tốc theo hướng mũi tên là đúng hay sai? Đáp án: Sai.
598. Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ có được phép vượt khi xe con màu xanh đang vượt xe tải hay không? Đáp án: Không được vượt.
599. Trong tình huống dưới đây, xe con màu vàng vượt xe con màu đỏ là đúng quy tắc giao thông hay không? Đáp án: Đúng.
600. Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để bảo đảm an toàn? Đáp án: Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi.